Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán



truy Lượt Xem:10089

Thu nhập chịu thuế TNCN hiện nay được nhà nước quy định bao gồm các khoản thu nhập nào theo quy định tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC, Thông tư 25/201/TT-BTC.

1. Thu nhập từ kinh doanh.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh bao gồm:

– Khoản thu nhập từ sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Khoản thu nhập của cá nhân hoạt động hành nghề độc lập (theo ngành nghề được cấp phép chứng chỉ hành nghề).

– Khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế.

2. Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công.

Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm: tiền lương, phụ cấp lương, các khoản thưởng …

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Bao gồm:

– Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.

– Tổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.

– Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

– Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

– Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành

– Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

– Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.

4. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn.

Được quy định, hướng dẫn tại khoản 4, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và được sửa đổi bổ sung tại Điều 4, Thông tư 25/2018/TT-BTC.

Bao gồm các khoản thu nhập sau đây:

– Thu nhập nhận được từ chuyển nhượng vốn trong Công ty TNHH (kể cả Công ty TNHH MTV), công ty hợp danh, hợp tác xã, ….

– Thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, …)

– Thu nhập của hoạt động chuyển nhượng từ các hình thức khác.

5. Thu nhập chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.

Bao gồm: thu nhập nhận được từ

– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà ở (kể cả nhà ở hình thành trong tương lại), quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,

– Góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp, tăng vốn sản xuất kinh doanh.

– Từ việc ủy quyền quản lý BĐS mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu BĐS

– Từ chuyển nhượng BĐS dưới mọi hình thức khác.

6. Thu nhập từ trúng thưởng thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Là khoản tiền nhận được do trúng thưởng bằng tiền mặt hoặc hiện vật. Bao gồm: trúng thưởng xổ số, cá cược, đặt cược, trúng thưởng từ các hình thức khuyến mại khi mua hàng hóa – dịch vụ, và từ các trò chơi khác.

Lưu ý: khoản tiền tính vào thu nhập chịu thuế TNCN là khoản thu nhập vượt trên 10 triệu đồng.

7. Thu nhập chịu thuế TNCN từ bản quyền.

Thu nhập từ bản quyền là gì?

Đó là khoản nhận được từ việc chuyển nhượng chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

Các hoạt động chuyển giao công nghệ: chuyển giao bí quyết kỹ thuật, giải pháp sản xuất, đổi mới công nghệ…

Các hoạt động chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật liệu thu hoạch…

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

Nhượng quyền thương mại là hoạt động mà theo đó phía nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận nhượng quyền thực hiện việc mua bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.

9. Thu nhập từ nhận thừa kế

    Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

– Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

– Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.

– Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

– Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao

10. Các khoản thu nhập từ quà tặng chịu thuế TNCN.

Bao gồm các khoản thu nhập là quà tặng từ các tổ chức, các nhân trong nước và ngoài nước.

Nhận thừa kế chứng khoán.

Nhận thừa kế là phần vốn góp vào các tổ chức kinh tế.

Nhận thừa kế là bất động sản.

Nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. (Ví dụ: xe ô tô, mô tô, xe gắn máy, các loại tàu – thuyền….)

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn