Dịch vụ dọn dẹp sổ sách kế toán



truy Lượt Xem:10095

Hướng dẫn Hạch toán phải trả cho người bán – TT 200 phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ

Tài khoản sử dụng.

Theo Thông tư 200, để Hạch toán Phải trả cho người bán, kế toán sử dụng TK 331.

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.

Hạch toán phải trả cho người bán

Nguyên tắc Hạch toán phải trả cho người bán – TT 200

Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.

Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).

Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hoá đơn mua hàng.

Kết cấu nội dung TK 331

Bên Nợ:

- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp;

- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao;

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.

Bên Có:

- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.

Số dư bên Có:

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Hướng dẫn Hạch toán phải trả cho người bán – TT 200

Hạch toán Phải trả cho người bán khi ghi nhận tổng số tiền mua hàng chưa thanh toán hóa đơn

Khi Doanh nghiệp mua chịu vật tư, hàng hóa, về nhập kho hoặc mua chịu tài sản cố định, bất động sản đầu tư, căn cứ vào trị giá hàng mua, kế toán tiến hành phản ánh tổng giá trị phải thanh toán trong các trường hợp cụ thể như sau:

Trường hợp mua hàng chưa thanh toán trong nội địa.

– Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT (PP kê khai thường xuyên)

Nợ TK 611: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT (PP kiểm kê định kỳ)

Nợ các TK 211, 213: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT

Nợ các TK 1331, 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

– Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157: Trị giá hàng mua đã có thuế GTGT (PP kê khai thường xuyên)

Nợ TK 611: Trị giá hàng mua đã có thuế GTGT (PP kiểm kê định kỳ)

Nợ các TK 211, 213: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT

Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

Trường hợp mua hàng chưa thanh toán khi nhập khẩu.

– Khi thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu được khấu trừ.

Hạch toán:

(Trị hàng nhập khẩu bao gồm: Thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT (nếu có))

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157: Trị giá hàng nhập khẩu chưa có thuế GTGT (PP kê khai thường xuyên)

Nợ TK 611: Trị giá hàng nhập khẩu chưa có thuế GTGT (PP kiểm kê định kỳ)

Nợ các TK 211, 213: Trị giá hàng nhập khẩu chưa có thuế GTGT

Nợ các TK 1331, 1332: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có các TK 3332, 3333, 33381: Tiền thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

– Khi thuế GTGT phải nộp ở khâu nhập khẩu không được khấu trừ.

Hạch toán:

(Trị hàng hàng nhập khẩu bao gồm: Thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT (nếu có) và thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157: Trị giá hàng nhập khẩu (PP kê khai thường xuyên)

Nợ TK 611: Trị giá hàng nhập khẩu (PP kiểm kê định kỳ)

Nợ các TK 211, 213: Trị giá hàng nhập khẩu

Có TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Có TK 33312: Tiền thuế GTGT phải nộp

Có các TK 3332, 3333, 33381: Tiền thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Hạch toán Phải trả cho người bán khi đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu.

Khi đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu. DN nhận khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, kế toán căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành hạch toán như sau:

Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 241: Trị giá XDCB dở dang chưa có thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 241: Trị giá XDCB dở dang đã có thuế GTGT

Có TK 331: Trị giá XDCB dở dang đã có thuế GTGT.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi ứng trước tiền hoặc thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp:

Trường hợp ứng trước tiền hoặc thanh toán bằng tiền Việt Nam, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112, 341,…: Trị giá phải trả cho người bán.

Trường hợp ứng trước tiền hoặc thanh toán bằng ngoại tệ.

Khi thanh toán bằng ngoại tệ, kế toán tiến hành quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch).

– Khi DN đã ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ ghi nhận giá trị đầu tư XDCB tương ứng với số tiền ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị đầu tư XDCB còn phải thanh toán (sau khi đã trừ đi số tiền ứng trước) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh. Hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)

Nợ TK 635: Chênh lệch tỷ giá

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả cho người bán (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515: Chênh lệch tỷ giá).

Hạch toán Phải trả cho người bán khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ.

Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,…: Trị giá số tiền đã ứng trước được hoàn lại

Có TK 331: Trị giá số tiền đã ứng trước được hoàn lại.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi nhận dịch vụ cung cấp của người bán.

Khi DN nhận dịch vụ cung cấp như: Chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác,… của người bán. Hạch toán theo 2 trường hợp:

Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 156: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 241: Trị giá XDCB dở dang chưa có thuế GTGT

Nợ TK 242: Chi phí trả trước theo giá chưa có thuế

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811: Trị giá chưa có thuế

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 156: Trị giá hàng mua đã có thuế GTGT

Nợ TK 241: Trị giá XDCB dở dang đã có thuế GTGT

Nợ TK 242: Chi phí trả trước theo giá đã có thuế

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635, 811: Trị giá đã có thuế

Có TK 331: Tổng giá thanh toán.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi được hưởng chiết khấu thanh toán.

DN thanh toán trước thời hạn phải thanh toán khi mua chịu vật tư, hàng hoá >>> Được hưởng chiết khấu thanh toán và được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua hay trả lại hàng mua.

Khi DN mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại hay giảm giá hàng mua hoặc phát sinh giá trị hàng mua trả lại người bán và được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả, căn cứ vào chứng từ liên quan, hạch toán:

Nợ TK 331: Tổng số phải trả

Có TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (ứng với số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, trị giá hàng trả lại)

Có các TK 151, 152, 153, 156, 157: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT (PP kê khai thường xuyên)

Có TK 611: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT (PP kiểm kê định kỳ)

Có các TK 211, 213: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi.

Kế toán tiến hành xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán

Có TK 711: Trị giá phải trả cho người bán.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ.

Trường hợp DN là nhà thầu chính, khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Kế toán căn cứ vào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán theo giá chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331: Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào.

Hạch toán Phải trả cho người bán khi nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng.

– Khi bán hàng nhận đại lý, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán

Có TK 331: Phải trả cho người bán (giá giao bán đại lý + thuế).

– Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, hạch toán:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112,…: Phải trả cho người bán (giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý).

Hạch toán Phải trả cho người bán tại đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu.

Khi DN trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC… Kế toán căn cứ các chứng từ liên quan, hạch toán:

Trường hợp thanh toán bằng tiền Việt Nam, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Có các TK 111, 112,…: Trị giá phải trả cho người bán.

Trường hợp thanh toán bằng ngoại tệ, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác) (khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế)

Nợ TK 635: Chênh lệch lỗ tỷ giá

Có các TK 1112, 1122: Trị giá phải trả cho người bán (số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ)

Có TK 515: Chênh lệch lãi tỷ giá.

Khi DN nhận hàng ủy thác nhập khẩu do bên nhận ủy thác giao trả, hạch toán:

Nợ TK 151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại cảng)

Nợ các TK 152,156, 211, …: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại kho của doanh nghiệp)

Có TK 331: Trị giá phải trả cho người bán.

Khi DN trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng nhập khẩu và các chi phí liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu. Kế toán căn cứ các chứng từ liên quan, hạch toán:

Nợ TK 331: Trị giá phải trả cho người bán (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)

Có các TK 111, 112,…: Trị giá phải trả cho người bán.

Hạch toán phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác được tính vào giá trị hàng nhập khẩu:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211,…: Trị giá hàng nhập khẩu

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331: Trị giá phải trả cho người bán (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác).

Hạch toán Phải trả cho người bán khi đánh giá lại số dư nợ phải trả cho người bán là ngoại tệ cuối kỳ kế toán.

Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải trả cho người bán bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

Trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, hạch toán:

Nợ TK 331: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, hạch toán:

Nợ TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 331: Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Tags:

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn